![]() |
“Sự biến động của ngành thép thế giới và trong nước những năm gần đây diễn ra thường xuyên hơn và có những rung lắc mạnh hơn, gây tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành.
Kết thúc phiên giao dịch ngày hôm qua, SMC (CTCP Đầu tư – Thương mại SMC) đóng cửa đạt 31.300 đồng/CP cùng 200.700 CP được giao dịch. Hiện tại, SMC là một trong những nhà phân phối thép lớn với 17% thị
phần
tiêu thụ thép ở miền Nam
và khoảng 5% thị phần cả nước. Trong năm 2010, SMC dự kiến sẽ tăng VĐL từ 146,6 tỷ đồng lên 246,6 tỷ đồng.
Lợi thế từ mối quan hệ
SMC đã tạo dựng được mối quan hệ hợp
tác bền vững và
trở
thành đại
lý cung cấp
thép chính
thức
cho
nhiều
tên
tuổi
lớn trong
và
ngoài
nước như
thép Miền
Nam,
Vinakyoei, Pomina,
thép Tây Đô,
tôn Phương Nam,
thép
tấm
lá Phú Mỹ, China Steel, Amsteel, Kobe Steel, Tokyo Steel, Posco, DongBu Steel…Lợi thế từ mối quan hệ gắn bó với các nhà sản xuất thép giúp SMC
luôn đảm bảo có được sự điều chỉnh giá bán hợp
lý
từ nhà cung cấp trước những biến động giá lớn trên thị trường. Nhờ vậy, doanh nghiệp có những dự báo kịp thời và chủ động hơn
trong việc dự
trữ hàng hóa, nguyên
liệu và kế hoạch bán hàng, hạn chế rủi ro và nâng cao tính ổn định trong hiệu quả hoạt động. Thép xây dựng hiện là sản phẩm chủ lực của SMC, chiếm đến 80-90% tổng sản lượng tiêu thụ và doanh thu hàng năm. Công ty hiện có hơn 500 khách hàng
thường xuyên và quan hệ
lâu dài với công
ty bao gồm các
chủ đầu
tư, các nhà
thầu
thi công
và các bạn hàng. Đối
tượng
tiêu
thụ chủ
yếu của công ty là các công trình đầu tư vốn nước ngoài (chiếm 49% tổng sản lượng tiêu thụ) cũng như
các
công
trình trọng
điểm
quốc
gia và
các
dự
án
trong
nước
(chiếm
21% tổng
sản lượng tiêu thụ).
Bên cạnh đó, SMC cũng mở rộng hoạt động kinh doanh và
đa
dạng
hóa
danh mục
sản
phẩm
của mình giúp SMC nâng cao lợi thế cạnh tranh. Cuối năm 2007, SMC đưa vào khai
thác hệ thống Coil Center 1, trực
thuộc công
ty TNHH Thép SMC Phú Mỹ, chuyên gia công xả băng, cắt
tấm các
loại thép
lá cán nguội
theo yêu cầu
của
khách
hàng,
cung
cấp
các
sản
phẩm
được
ứng
dụng
trong
nhiều
ngành
công nghiệp khác nhau như công nghiệp cơ khí, điện, đóng
tàu, giao
thông vận
tải…. Với công nghệ hiện đại và máy móc thiết bị được đầu tư mới, SMC đảm bảo sản phẩm gia công đạt chất lượng cao không chỉ đáp ứng được nhiều yêu cầu khác nhau của khách hàng mà còn có
khả
năng
cạnh
tranh
với
dịch
vụ Coil Center
của
các
doanh
nghiệp
nước
ngoài. Ngoài ra, SMC còn có thêm dịch vụ đem
lại giá
trị
tăng
thêm
cho khách hàng như
(1)
tư vấn khách hàng
về
loại sản phẩm thép phù hợp nhất cho nhu cầu và tiến độ sử dụng về mặt kỹ thuật, chất lượng cũng như giá cả
(2) hỗ
trợ
và
tư vấn cho khách hàng
trước những biến động
lớn
về giá trong ngắn và dài hạn (3) hỗ trợ cung cấp cho khách hàng các dịch vụ về mở LC, kho bãi, lưu trữ và vận chuyển hàng hóa. Thị trường chính của công ty chủ yếu tập trung ở các khu vực thành phố lớn có tốc độ tăng trưởng cao như TPHCM, Bình Dương, Long An, Đồng Nai, và Bà Rịa Vũng Tàu. Việc sở hữu nhà máy chế biến và kho bãi với tổng diện tích 7ha đặt tại khu trung tâm sản xuất của ngành thép là KCN Phú Mỹ 1, Bà Rịa Vũng Tàu cho phép SMC khai thác tốt các lợi thế sẵn có từ cơ sở hạ tầng cũng như gần nguồn cung cấp thép chính tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu mua, vận chuyển, gia công chế biến và lưu
trữ
thép các
loại phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Phát hành cổ phiếu, tăng vốn điều lệ
6 tháng đầu năm 2010, sản lượng bán hàng của SMC ước đạt gần 228.700 tấn tăng 8,4% so với sản lượng tiêu thụ cùng kỳ năm trước. Doanh thu 1H-2010 ước đạt 2.844,7 tỷ và lợi nhuận sau thuế khoảng 50,8 tỷ – tương ứng tăng 33,8% về doanh thu và tăng mạnh 84,7% về lợi nhuận thuần so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh tăng trưởng về sản lượng, giá bán bình quân 6T-2010 ở mức 12,4 triệu đồng/tấn, tăng 22,8% so với giá bình quân 6T-2009 là nguyên nhân chính giúp doanh
thu
tăng
trưởng khả quan. Tỷ suất
lợi nhuận gộp 6T-2010 cũng được cải
thiện đạt 3,85% so với mức 2,8% của cùng kỳ năm
trước, góp phần quan trọng đẩy mạnh lợi nhuận sau cùng. Với kết quả này, SMC đã hoàn thành 51,7% kế hoạch doanh thu và 63,5% kế hoạch lợi nhuận sau thuế cho cả năm 2010. Trong năm 2010, SMC dự kiến sẽ phát hành
thêm 10
triệu cổ phiếu nâng vốn điều
lệ
từ 146,6 tỷ đồng hiện tại lên 246,6 tỷ nhằm huy động khoảng 200 tỷ vốn cho hai dự án chính đang được triển khai là dự án Cơ khí thép SMC Phú Mỹ sẽ hoàn tất đi vào hoạt động cuối năm nay và dự án SMC Hiệp Phước sẽ hoạt động vào đầu năm 2011. Như phần lớn các công ty trong ngành, cơ cấu nợ/vốn của SMC đạt mức khá cao, dẫn đến chi phí lãi vay cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận sau cùng. Vòng quay các khoản phải thu luôn cao hơn vòng quay các khoản phải trả và chi phí lãi/nợ vay đến hạn phải trả luôn tạo ra áp lực về dòng tiền cho công
ty. Việc huy động vốn này nhằm giảm tỷ lệ nợ vay trên vốn hiện đang ở mức khá cao của công ty, đảm bảo cho việc sử dụng đòn bẩy tài chính được duy trì ở mức độ hợp lý và an toàn.
Sự biến động của ngành
thép
thế giới và
trong nước những năm gần đây diễn
ra
thường xuyên
hơn
và
có
những
rung
lắc mạnh
hơn,
gây
tác
động
trực
tiếp
đến
hoạt
động
kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành, trong đó có SMC. Tiềm năng tăng trưởng của ngành thép Việt Nam
lôi
kéo
ngày
càng
nhiều doanh nghiệp gia nhập ngành từ các doanh nghiệp nước ngoài, đến các doanh nghiệp lớn trong nước mở rộng quy mô sản xuất, và cả các doanh nghiệp mới gia nhập ngành.Mặc dù vậy, ông Nguyễn Ngọc Anh, CT. HĐQT kiêm TGĐ SMC lại cho rằng, càng khắc nghiệt, cạnh tranh thì SMC càng có cơ hội thể hiện năng lực của mình. Chỉ cần tập thể CBCNV SMC đồng lòng, lãnh đạo hết mình vì cổ đông, thì SMC vẫn sẽ tiếp tục duy trì và phát triển những thành quả đạt được.
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TRONG QUÁ KHỨ VÀ DỰ BÁO TƯƠNG LAI CỦA SMC
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
2009A
|
2010F
|
2011F
|
2012F
|
|
Vòng quay phải thu
|
Ngày
|
48
|
40
|
40
|
40
|
|
Vòng quay hàng tồn kho
|
Ngày
|
24
|
20
|
20
|
20
|
|
Vòng quay phải trả
|
Ngày
|
37
|
35
|
35
|
35
|
|
Nợ ngắn hạn
|
Tỷ đồng
|
501,4
|
362,5
|
450,0
|
420,1
|
|
Nợ dài hạn
|
Tỷ đồng
|
33,5
|
77,6
|
60,8
|
48,7
|
|
Tổng nợ vay
|
Tỷ đồng
|
534,9
|
440,1
|
514,8
|
468,7
|
|
Chi phí lãi vay
|
Tỷ đồng
|
23,9
|
68,2
|
61,8
|
51,6
|
|
Tổng nợ vay/Vốn CSH
|
%
|
172%
|
79%
|
82%
|
64%
|
|
Tổng nợ vay/(Vốn CSH+Nợ)
|
%
|
63%
|
45%
|
45%
|
39%
|







Bản in
Gửi bạn bè





